Đáp ứng buồng trứng kém – Những điều có thể bạn chưa biết
Đáp ứng buồng trứng kém là vấn đề gây thách thức lớn khi kích thích buồng trứng để thụ tinh trong ống nghiệm. Theo nghiên cứu, có khoảng 20% tỷ lệ phụ nữ gặp tình trạng này khi thực hiện biện pháp IVF. Phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh sớm là chìa khóa giúp tăng tỷ lệ thụ thai thành công. Dưới đây là những thông tin quan trọng về đáp ứng buồng trứng chị em không nên bỏ qua.
1. Đáp ứng buồng trứng kém là gì?
Đáp ứng buồng trứng kém được hiểu là số lượng trứng trưởng thành thu được ít sau khi thực hiện kích thích buồng trứng trong IVF.
Hiện nay, vẫn còn khá nhiều tranh cãi xoay quanh khái niệm đáp ứng buồng trứng kém. Tuy nhiên, khoa học vẫn dựa vào một số tiêu chuẩn chung để định nghĩa cho tình trạng này bao gồm:
- Số nang noãn hai bên buồng trứng ít hơn 5 nang khi siêu âm
- Số trứng thu được ít mặc dù đã dùng liều FSH cao AMH < 1.2ng/ml
- Ngày thứ 6 kích trứng, hàm lượng E2(estradiol)<200 pg/ml hoặc E2< 500 pg/ml.
Bên cạnh đó, cần phân biệt đáp ứng buồng trứng kém với thuật ngữ dự trữ buồng trứng kém. Một người có thể dự trữ buồng trứng thấp nhưng vẫn có khả năng đáp ứng tốt với thuốc kích trứng.
Đáp ứng buồng trứng kém ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả của IVF bởi mục tiêu cuối cùng của phương pháp pháp này là thu được số lượng trứng lớn để tăng khả năng tạo phôi.
Trứng quá ít đồng nghĩa với tỷ lệ thành công IVF thấp và cơ hội mang thai giảm. Tình trạng này còn dẫn đến trứng thu được có chất lượng kém hơn gây giảm khả năng sống của phôi và tăng nguy cơ biến chứng cao.

2. Tiêu chuẩn chẩn đoán đáp ứng buồng trứng kém
Chẩn đoán đáp ứng buồng trứng kém dựa vào tiêu chuẩn POSEIDON được thiết lập bởi hiệp hội Sinh sản người và Phôi học Châu Âu. Tiêu chuẩn này sử dụng các chỉ số để đánh giá, tiên lượng các bệnh nhân đáp ứng kém theo hướng khách quan hơn.
Phụ nữ buồng trứng đáp ứng kém được xác định khi hiện diện 2 trong 3 các dấu hiệu sau đây:
- Độ tuổi ( từ 40 tuổi trở lên) hoặc có một trong các yếu tố nguy cơ như cân nặng, thói quen sinh hoạt…)
- Chỉ số AFC và AMH (trong đó AMH <0.5-1.1ng/ml hay AFC <5-7 nang trứng).
- Tiền sử bệnh nhân đáp ứng kém với phác đồ kích thích buồng trứng chuẩn (dưới 9 nang thu được sau kích thích buồng trứng)/.
Các chỉ số trong tiêu chuẩn POSEIDON nêu trên còn giúp phân biệt phụ nữ dự trữ buồng trứng kém với phụ nữ có độ dự trữ bình thường nhưng khả năng đáp ứng lại kém.
Tiêu chuẩn POSEIDON phân nhóm bệnh nhân đáp ứng buồng trứng kém theo 4 nhóm sau:
| Tiêu chuẩn | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 |
| Độ tuổi | < 35 | ≥ 35 | < 35 | ≥ 35 |
| Chỉ số AFC và AMH | AMH ≥ 1,2 ng/ml và AFC > 5 | AMH ≥ 1,2 ng/ml và AFC ≥ 5 | AMH < 1,2 ng/ml, AFC < 5 | AMH < 1,2 ng/ml, AFC < 5 |
| Tiền sử đáp ứng kém với kích thích buồng trứng | Nhóm 1b: 4 – 9 nang, nhóm 1a < 4 nang | Nhóm 1b: 4 – 9 nang, nhóm 1a < 4 nang |
3. Nguyên nhân khiến buồng trứng đáp ứng kém
Lý do nào dẫn đến tình trạng buồng trứng đáp ứng kém ở phụ nữ hiếm muộn? Dưới đây là một vài nguyên nhân được tổng hợp bởi các chuyên gia.
- Tuổi tác: Phụ nữ tuổi càng cao thì khả năng dự trữ buồng trứng càng giảm, bởi số lượng nang noãn giảm dần theo độ tuổi và không tăng thêm.
- Các bệnh liên quan đến buồng trứng như: Lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng, viêm buồng trứng, buồng trứng đa nang…

- Tiền sử phẫu thuật vùng tiểu khung hoặc buồng trứng: Những phẫu thuật vào các vùng này có thể gây dính hay làm mất một phần tổ chức lành của buồng trứng. Điều này khiến dự trữ buồng trứng giảm dẫn đến kém đáp ứng buồng trứng.
- Chỉ số BMI: BMI là chỉ số khối của cơ thể được tính theo công thức cân nặng chia cho chiều cao bình phương. Theo nghiên cứu, chỉ số BMI cao làm tăng nguy cơ buồng trứng kém đáp ứng.
- Liều FSH khởi đầu trong kích thích buồng trứng: Liều FSH ảnh hưởng quan trọng đến kết quả kích thích buồng trứng. FSH phù hợp giúp tăng số lượng noãn thu được mà không bị quá kích buồng trứng.
- Lối sống, thói quen sinh hoạt: Lối sống không lành mạnh như lạm dụng rượu bia, stress, thức khuya…tác động tiêu cực đến việc đáp ứng buồng trứng cũng như hiệu quả điều trị.
4. Giải pháp nào cho bệnh nhân đáp ứng buồng trứng kém?
Phụ nữ đáp ứng buồng trứng kém có nhiều lựa chọn khác nhau để điều trị bệnh thành công. Dưới đây là một số giải pháp:
4.1. Gonadotropin ngoại sinh
Gonadotropin ngoại sinh là biện pháp dùng thuốc kích thích sự phát triển noãn để tăng khả năng mang thai ở phụ nữ. Theo đó, bệnh nhân được chỉ định tăng liều gonadotropin, tối đa 300 – 450 IU/ngày.
Chưa có loại gonadotropin ưu tiên sử dụng cho phụ nữ đáp ứng buồng trứng kém. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu và quá trình phân tích 600.000 ca bệnh đã chỉ ra, việc kết hợp 300 IU giữa uFSH và rFSH là tốt nhất để áp dụng cho tình trạng này.
Bên cạnh đó, quá trình sản xuất noãn phụ thuộc vào sự tập hợp nang noãn trước đó nhiều hơn là nồng độ gonadotropin. Do đó, phương pháp này có thể đáp ứng hiệu quả tốt ở trường hợp này nhưng lại hạn chế ở một số bệnh nhân khác.

4.2. Phác do GnRH agonist Down-regulation
Phương pháp điều trị này bao gồm các phác đồ: GnRH agonist flare, Microdose GnRH agonist flare… mang lại nhiều tác động tích cực cho bệnh nhân buồng trứng đáp ứng kém như tăng nồng độ gonadotropin tuần hoàn, kiểm soát sự phát triển nang noãn, ngăn ngừa sự gây trở hoá tuyến yên…
4.3. Phác đồ GnRH antagonist
GnRH antagonist là biện pháp giúp tăng khả năng thụ thai bằng cách ngăn ngừa đỉnh LH sớm và kích thích nang noãn phát triển. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng đơn liều hoặc đa liều trong chu kỳ kích thích buồng trứng để cải thiện tình trạng đáp ứng buồng trứng kém.
4.4. LH tái tổ hợp
Ở đầu hoặc nửa sau chu kỳ kích thích buồng trứng, LH tái tổ hợp 75 IU/ngày có thể được chỉ định trên bệnh nhân đáp ứng buồng trứng kém.
Theo một số nghiên cứu, việc bổ sung rhLH vào FFSH có thể giúp tăng cường tập hợp nang noãn, cải thiện biểu hiện thụ thể FSH và giảm tỷ lệ thoái hoá các tế bào hạt.
4.5. Bổ sung Growth hormone
Growth hormone(GH) được chứng minh trong vai trò hỗ trợ phát triển nang noãn. Bổ sung GH có thể giúp cải thiện được số lượng nang noãn thu được và cải thiện tình trạng đáp ứng buồng trứng kém. Phương pháp này vẫn đang được nghiên cứu, khảo sát để hoàn thiện hơn về tính chính xác và độ hiệu quả.
4.6. Hỗ trợ phôi thoát màng
Phôi của bệnh nhân đáp ứng buồng trứng kém có thể có mang những khiếm khuyết và rối loạn trong việc sản xuất men thoát màng. Hỗ trợ phôi thoát màng
(AH) có thể được chỉ định nhằm hỗ trợ phôi thoát màn ra ngoài dễ dàng hơn nhằm mục đích tăng tỷ lệ làm tổ của phôi và tỷ lệ thụ thai.
4.7. Aspirin liều thấp
“Phụ nữ muốn có con nên uống Aspirin liều thấp mỗi ngày” Đây là kết luận được rút ra từ nghiên cứu khoa học của tiến sĩ Richard Paulson – Phó chủ tịch Hiệp hội Y học sinh sản Mỹ (ASRM).
Với tác dụng ức chế các prostaglandin co mạch (thromboxane A2), Aspirin liều thấp giúp tăng cường lưu lượng máu đến các cơ quan khác nhau, làm dày nội mạc tử cung.
Phụ nữ đáp ứng buồng trứng kém nên sử 100mg Aspirin để cải thiện tình trạng bệnh và tăng tỷ lệ thụ thai.
4.8. Androgens
Androgens có ở tế bào hạt buồng trứng, tế bào vỏ. Androgens hoạt động bình thường đồng nghĩa với quá trình phát triển nang noãn và phóng noãn cũng diễn ra bình thường.
Các loại Androgens, điển hình như DHEA và testosterone được chứng minh là phát huy tác dụng (tăng khả năng thụ thai) trong chu kỳ kích thích buồng trứng.
4.9. Glucocorticoids
Trong phác đồ điều trị bệnh nhân cho bệnh nhân đáp ứng buồng trứng kém, có thể kết hợp giữa glucocorticoids với GnRHa, và gonadotropin liều cao ngoại. Phác đồ này được chứng minh là có hiệu quả để tăng tỷ phôi tốt và tỷ lệ mang thai.
4.10. Coenzyme Q10
Buồng trứng kém đáp ứng có thể do rối loạn hoạt động ty thể hoặc stress oxy hóa. Sử dụng CoQ10 giúp phục hồi chức năng ty thể. Từ đó, chống lão hóa buồng trứng và tăng cường bảo vệ độ dự trữ buồng trứng.
4.11. Kỹ thuật hoạt hóa noãn
Kỹ thuật hoạt hóa noãn (AOA) đã được thụ nghiệm trên bệnh nhân đáp ứng buồng trứng kém. Trong đó, đã ghi nhận nhiều trường hợp có thai lâm sàng. Biện pháp này vẫn đang được nghiên cứu để xác định tính hiệu quả, an toàn của kỹ thuật.

5. Chiến lược điều trị cho từng nhóm đối tượng
Chiến lược điều trị để cải thiện đáp ứng buồng trứng kém vẫn đang được các chuyên gia nghiên cứu. Cho đến nay, phương pháp được sử dụng nhiều nhất cho phụ nữ có AMH, AFC thấp vẫn là tăng liều gonadotro
pin hàng ngày.
Dưới đây là bảng tổng hợp chiến lược điều trị chi tiết cho từng nhóm đối tượng theo tiêu chuẩn POSEIDON:
| Nhóm POSEIDON | Đối tượng | Khó khăn gặp phải | Phác đồ điều trị | Cơ sở lý giải quá trình điều trị |
| Nhóm 1 | Phụ nữ < 35 tuổi
Chỉ số dự trữ buồng trứng mức bình thường (AMH = 1,2; AFC >5) |
Suy giảm các tế bào hạt với liều FSH thông thường
Các thụ thể FSH đa hình thái |
Đồng bộ sự phát độ nhạy cảm triển nang noãn bằng E2, progestin, thuốc tránh thai phối hợp, GnRH antagonist | Đồng bộ và lựa chọn nang noãn trước khi tiến hành kích thích |
| Nhóm 2 | Phụ nữ > 35 tuổi
Chỉ số độ dự trữ buồng trứng ở mức bình thường (AFC ≥ 5, AMH ≥ 1,2) |
Bổ sung LH (khoảng 75 – 150 IU) mỗi lần/ngày
Tăng liều FSH |
– Nang noãn được kích thích phát triển ở giai đoạn sớm.
– Nồng độ FSH không vượt được ngưỡng tác dụng lựa chọn đoàn hệ nang noãn. – Cải thiện biểu hiện thụ thể FSH ở tế bào hạt. – Cải thiện độ nhạy cảm với tác dụng của FSH |
|
| Nhóm 3 | Phụ nữ < 35 tuổi
Chỉ số dự trữ buồng trứng kém (AMH < 1,2 ng/ml, AFC 5) |
Chỉ số dự trữ buồng trứng bị sụt giảm | Dùng liều Gonadotropin tối đa từ 300 – 375 IU mỗi ngày.
Phương pháp kích buồng trứng kép (DuoStim) |
– Tăng khả năng tập hợp và phát triển nang noãn.
– Gia tăng đợt tuyển thích chọn nang noãn trưởng thành trong một chu kỳ nhằm mục đích thu được số lượng trứng nhiều hơn. |
| Nhóm 4 | Phụ nữ > 35 tuổi
Chỉ số dự trữ buồng trứng kém (AFC 5; AMH < 1,2 ng/ml). |
Chỉ số dự trữ buồng trứng sụt giảm | Dùng liều Gonadotropin tối đa từ 300 – 375 IU/ngày.
Bổ sung LH từ 75 – 150 IU mỗi ngày. Kích buồng trứng kép (DuoStim). |
– Tăng khả năng tập hợp và phát triển nang noãn.
– Gia tăng nhiều đợt tuyển chọn nang noãn trưởng thành nhằm mục đích thu được số lượng trứng nhiều hơn. |
Andrositol Plus – Sản phẩm hỗ trợ sinh sản chuyên sâu cho nam giới sản xuất và nhập khẩu trực tiếp từ Ý
Cải thiện rõ các chỉ số tinh trùng sau 3 tháng sử dụng
- Cải thiện số lượng, mật độ tinh trùng. Tăng cơ hội đậu thai
- Giảm độ vón cục, cải thiện độ nhớt tinh dịch, giúp tinh trùng bơi nhanh hơn
- Cải thiện hình thái, giảm dị dạng tinh trùng
- Tăng phản ứng acrosome/phản ứng thụ tinh của tinh trùng và trứng.

Dành cho:
- Nam giới đang ở tuổi sinh sản mong muốn tăng cơ hội thụ thai
- Nam giới có chỉ số tinh dịch đồ kém: tinh trùng yếu, tinh trùng ít, mật độ tinh trùng thấp, tinh trùng dị dạng và tốc độ di chuyển chậm
- Nam giới được chuẩn đoán vô sinh – hiếm muộn đang chuẩn bị thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản IVF (thụ tinh ống nghiệm), IUI, ISCS
- Nam giới có tinh trùng loãng hoặc tinh trùng vón cục
- Nam giới trong độ tuổi suy giảm chức năng sinh sản.
Sản phẩm được cấp bằng Chứng nhận sáng chế Châu Âu và đã có 5 kiểm nghiệm lâm sàng về hiệu quả tại EU. Sản phẩm đã được nghiên cứu lâm sàng và chứng minh hiệu quả qua các dự án được thực hiện tại bệnh viện chuyên khoa Nam học và Hiếm muộn Hà Nội.
Andrositol Plus được phân phối độc quyền bởi công ty cổ phần dược phẩm Cysina
Sản phẩm được bán tại các bệnh viện & phòng khám sản trên toàn quốc.
Giấy phép quảng cáo: 3467/2021/XNQC-ATTP
Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
- Chuyên gia giải đáp về hiện tượng đau lưng sau chuyển phôi
- Giải mã hiện tượng xì hơi sau chuyển phôi và 8 mẹo khắc phục
- Cần làm gì khi bị co bóp tử cung sau chuyển phôi?
- Mách bạn cách thử thai sau chuyển phôi chính xác nhất!
- Uống vitamin E có làm dày niêm mạc tử cung không?
- Chuyên gia giải đáp: Có nên ăn mía hấp sau chuyển phôi không?
- Dự trữ buồng trứng thấp là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu, cách xử lý
- Lợi ích của hải sản đối với phụ nữ sau chuyển phôi
- Lợi ích của rau muống đối với phụ nữ sau khi chuyển phôi
- Giải đáp thắc mắc: Sau chuyển phôi có nên uống củ gai không?
Câu hỏi thường gặp
-
Dùng Shelis HP bao lâu thì có hiệu quả?
Tùy tình trạng cơ địa từng người, nhưng thường cần 3–6 tháng sử dụng liên tục, kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để thấy sự ... [Đọc tiếp]
-
Shelis HP có gì khác biệt so với các sản phẩm chứa Myo – inositol khác?



